Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Nghị định 07/2019/NĐ-CP | Ban hành: 23/01/2019  |  Hiệu lực: 11/03/2019  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

CHÍNH PHỦ
_____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

 

Số: 07/2019/NĐ-CP

 

Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2019

 

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay

____________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1, điểm c Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 4:

“a) Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác (trường hợp tàu bay do cá nhân khai thác thì cá nhân phải thường trú tại Việt Nam); tàu bay được thuê mua hoặc thuê theo hình thức thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên để khai thác tại Việt Nam phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 2 Điều 4 như sau:

“c) Đối với tàu bay đã qua sử dụng, khi đăng ký quốc tịch lần đầu phải đáp ứng yêu cầu về tuổi như quy định áp dụng cho tàu bay đã qua sdụng tại thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.”

c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 4:

“3. Điều kiện tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam

u bay được đăng ký tạm thi mang quốc tịch Việt Nam nếu tàu bay đó đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thnghiệm tại Việt Nam và đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm b và d Khoản 2 Điều này.”

2. Bổ sung điểm đ Khoản 1 Điều 8 như sau:

“đ) Tàu bay hư hỏng nặng không còn khả năng sửa chữa, phục hồi.”

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 9 như sau:

“1. Đối với trường hp xóa đăng ký quy định tại các điểm a, b và đ Khoản 1 và điểm a, b Khoản 2 Điều 8 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam quyết định xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo Mu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp bị mất hoặc tiêu hủy theo tàu bay.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 3 Điều 9, điểm b Khoản 2 Điều 20, điểm b Khoản 2 Điều 21 như sau:

“b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị xóa đăng ký;

Trường hp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này phải được hp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.”

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Trường hợp chủ sở hữu tàu bay, người cho thuê tàu bay đề nghị xuất khẩu tàu bay thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đề nghị đăng ký tàu bay, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.”

6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam không được có dấu hiệu có nội dung hoặc hình thức giống hoặc có thể gây nhầm lẫn với tàu bay mang quốc tịch của quốc gia khác.”

7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 13 như sau:

“4. Đối với tàu bay nặng hơn không khí nhưng không có bộ phận đáp ứng theo quy định tại Khoản 3 Điều này và tàu bay khác không phi tàu bay nặng hơn không khí, việc sơn hoặc gắn dấu hiệu do người đăng ký tàu bay quyết định và phải phù hợp với quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.”

8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 như sau:

“1. Người thuê mua tàu bay, người thuê tàu bay có thời hạn từ 06 tháng trở lên đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay gửi hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.”

9. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 5, điểm b Khoản 2 Điều 6, điểm b Khoản 3 Điều 7, điểm b Khoản 2 Điều 15, điểm b Khoản 2 Điều 16, điểm b Khoản 2 Điều 17 và điểm b Khoản 3 Điều 19 như sau:

“b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này phải được hp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.”

10. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 20 như sau:

“3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay theo Mu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; thu hồi Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay đã cấp, trừ trường hợp Giy chứng nhận quyn sở hữu tàu bay bị mt. Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đ nghbằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, ktừ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.”

11. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 21 như sau:

“3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay theo Mu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; thu hồi Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay đã cấp, trừ trường hợp Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay bị mất. Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, ktừ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.”

12. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 22 như sau:

“b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ, tài liệu chng minh tư cách pháp lý của người đề nghị cấp mã số AEP.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị cấp mã số AEP do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này phải được hp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.”

13. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 23 như sau:

“b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký văn bản IDERA.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký văn bản IDERA do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.”

14. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 24 như sau:

“b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị xóa đăng ký văn bản IDERA.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị xóa đăng ký văn bản IDERA do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giy tờ, tài liệu này phải được hp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trưng hp được miễn hp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tc có đi có lại.”

15. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 26 như sau:

“b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị cung cấp thông tin.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị cung cấp thông tin do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giy tờ, tài liệu này phải được hp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.”

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

“Điều 27. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị; sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA

1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhim giải quyết và trả lời bằng văn bản các khiếu nại, kiến nghị hoặc yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA.

2. Người đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA gửi hồ sơ đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam.

3. Hồ sơ đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA bao gồm:

a) Tờ khai theo Mu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyn đi với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA; trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị sửa chữa, bổ sung thông tin, điều chỉnh về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này phải được hp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật;

c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực tài liệu chứng minh về các thông tin cần sửa chữa, bổ sung hoặc điều chỉnh.

4. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA, cấp Giấy chứng nhận mới hoặc ban hành văn bản liên quan.

Trường hợp từ chối việc sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA thì Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Các Giấy chứng nhận mới hoặc văn bản liên quan được Cục Hàng không Việt Nam ban hành sau quá trình sửa chữa, bổ sung hoặc điều chỉnh sẽ thay thế cho các giấy chứng nhận, văn bản tương ứng ban đầu.

5. Người đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA phải nộp phí theo quy định của pháp luật.”

17. Thay thế cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” tại điểm c, d, đ và e Khoản 2 Điều 5; điểm c, d Khoản 2 Điều 6; điểm c Khoản 2 Điều 15; điểm c, d Khoản 2 Điều 16; điểm c Khoản 2 Điều 22 và điểm c Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ bằng cụm từ “Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực”.

18. Thay thế cụm từ “tổ lái” tại Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ bằng cụm từ “tổ bay”.

19. Thay thế cụm từ “Biểu tượng Quốc kỳ Việt Nam” tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ bằng cụm từ “Hình ảnh Quốc kỳ Việt Nam”.

20. Thay thế Mu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ bằng Mu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

21. Số lượng hồ sơ để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký quốc tịch tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay quy định tại Nghị định này là 01 bộ.

Điều 2. Hiệu lc thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 3 năm 2019; bãi bỏ Khoản 3 Điều 5, Khoản 3 Điều 6, Khoản 4 Điều 9, điểm c Khoản 1 Điều 10, Khoản 3 Điều 15, Khoản 3 Điều 16, Khoản 3 Điều 22, Khoản 3 Điều 23 và Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ.

2. Các hồ sơ đề nghị đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đang được xử lý trước khi Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Giao thông vận tải tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn th;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2). XH

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Collapse Luật Hàng không dân dụngLuật Hàng không dân dụng
Collapse Luật Hàng không dân dụng 2006, sửa đổi 2014Luật Hàng không dân dụng 2006, sửa đổi 2014
Expand 1. Luật1. Luật
Expand An ninh hàng không dân dụngAn ninh hàng không dân dụng
Expand Bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành kháchBồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách
Expand Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bayBộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
Expand Cung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin về hành khách nhập cảnhCung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin về hành khách nhập cảnh
Expand Công tác đảm bảo chuyến bay chuyên cơCông tác đảm bảo chuyến bay chuyên cơ
Expand Cấp phép bay cho các chuyến dân dụng tại VNCấp phép bay cho các chuyến dân dụng tại VN
Expand Dịch vụ công ích trong hàng không dân dụngDịch vụ công ích trong hàng không dân dụng
Expand Ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong hàng khôngNgành nghề kinh doanh có điều kiện trong hàng không
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Phương thức bay hàng khôngPhương thức bay hàng không
Expand Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mạiQuy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại
Expand Quy chế khí tượng hàng không dân dụngQuy chế khí tượng hàng không dân dụng
Expand Quy chế không lưu, liên lạc không-địa hàng không dân dụngQuy chế không lưu, liên lạc không-địa hàng không dân dụng
Expand Quy chế thông báo tin tức hàng khôngQuy chế thông báo tin tức hàng không
Expand Quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụngQuy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng
Expand Quy chế tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụngQuy chế tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng
Expand Quy định về bảo trì công trình hàng khôngQuy định về bảo trì công trình hàng không
Expand Quy định về nhà chức trách hàng khôngQuy định về nhà chức trách hàng không
Expand Quy định về tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹQuy định về tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ
Expand Quản lý chất lượng dịch vụ hành khách tại cảng hàng khôngQuản lý chất lượng dịch vụ hành khách tại cảng hàng không
Expand Quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay trên mặt nướcQuản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay trên mặt nước
Expand Quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹQuản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ
Expand Quản lý và bảo đảm hoạt động bayQuản lý và bảo đảm hoạt động bay
Expand Quản lý độ cao chướng ngại vật hàng khôngQuản lý độ cao chướng ngại vật hàng không
Expand Quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bayQuản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Expand Thuê, mua, bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng vật tưThuê, mua, bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng vật tư
Expand Thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùngThủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng
Expand Tiêu chuẩn sức khỏe, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu nhân viên hàng khôngTiêu chuẩn sức khỏe, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu nhân viên hàng không
Expand Tổ chức hoạt động của Cảng vụ hàng khôngTổ chức hoạt động của Cảng vụ hàng không
Expand Vận chuyển hàng không, hoạt động hàng không chungVận chuyển hàng không, hoạt động hàng không chung
Expand Vận chuyển hàng nguy hiểm bằng hàng khôngVận chuyển hàng nguy hiểm bằng hàng không
Expand Điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụngĐiều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng
Expand Đào tạo nhân viên hàng khôngĐào tạo nhân viên hàng không
Collapse Đăng ký quốc tịch, quyền đối với tàu bay dân dụngĐăng ký quốc tịch, quyền đối với tàu bay dân dụng
Nghị định 50/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng
Nghị định 68/2015/NĐ-CP Quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay
Nghị định 70/2007/NĐ-CP Về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGTVT Hợp nhất về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng
Nghị định 07/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay
Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGTVT Quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay
Expand Báo cáo hoạt động, số liệu hàng khôngBáo cáo hoạt động, số liệu hàng không
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng khôngBảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không
Expand Luật Hàng không dân dụng 1991, sửa đổi 1995Luật Hàng không dân dụng 1991, sửa đổi 1995
Expand VBQPPL về hàng không dân dụng (cũ)VBQPPL về hàng không dân dụng (cũ)